Tiêu chuẩn Việt Nam về Sơn, vecni và vật liệu chống thấm (TCVN 2096 - 1-6 : 2015; TCVN 10671 : 2015; TCVN 9407 : 2014; TCVN 9408 : 2014)

Tác giả

Bộ Xây dựng
4.5 256 Đánh giá
1 Lượt mua
177 Lượt xem

Người bán đã xác minh

Ebook: 8.700đ/tháng Thuê
Sách giấy: 58.000đ
Thêm vào giỏ hàng
Tiêu chuẩn Việt Nam về Sơn, vecni và vật liệu chống thấm (TCVN 2096 - 1-6 : 2015; TCVN 10671 : 2015; TCVN 9407 : 2014; TCVN 9408 : 2014)

Tác giả

Bộ Xây dựng

4.5 256 Đánh giá
1 Lượt mua
177 Lượt xem
Ebook: 8.700đ/tháng Thuê
Sách giấy: 58.000đ Mua ngay

Người bán đã xác minh

  • NXB: Nhà xuất bản Xây dựng
  • ISBN Điện tử
  • Số trang: 64 trang
  • Khổ sách:
  • Năm xuất bản: 2020
  • Quốc gia: Việt Nam
  • Loại sách: Sách giấy; Ebook
  • ISBN: 978-604-82-3229-0
  • Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Tiêu chuẩn Việt Nam về Sơn, vecni và vật liệu chống thấm (TCVN 2096 - 1-6 : 2015; TCVN 10671 : 2015; TCVN 9407 : 2014; TCVN 9408 : 2014)

 

TCVN 2096-4:2015

Thời gian khô của lớp phủ có ý nghĩa để xác định thời điểm một căn phòng, sàn hay cầu thang được sơn mới có thể được đưa vào sử dụng, hoặc khi một vật thể được sơn mới có thể cầm hay đóng gói được. Lớp phủ khô chậm có thể khiến lớp phủ bị bám bụi hoặc hơi ẩm gây ra bề mặt không đồng đều.

Phương pháp trong tiêu chuẩn này dùng máy ghi cơ học để xác định các giai đoạn khô hoặc đóng rắn trong quá trình tạo lớp phủ khô của lớp phủ hữu cơ nhằm so sánh các loại lớp phủ, thay đổi thành phần hoặc khi thay đổi cả hai. Để đánh giá định lượng độ khô nên sử dụng máy ghi cơ học theo các điều kiện môi trường được kiểm soát. Việc sử dụng máy ghi cơ học cũng mang đến một phương pháp xác định đặc tính khô của lớp phủ, trong khi đặc tính này không thể được xác định trong 8 h quy định của ngày làm việc.

Phương pháp này hữu ích khi so sánh diễn biến trong quá trình khô của những lớp phủ cùng loại. Việc xác định thời gian khô thực tế được tiến hành theo quy trình quy định trong TCVN 2096-1 (ISO 9117-1) hoặc TCVN 2096-3 (ISO 9117-3).

TCVN 2096-5:2015

Đối với trạng thái độ khô từ cấp 2 đến 7 (xem Bảng 1) được định nghĩa trong tiêu chuẩn TCVN 2096-5 (ISO 9117-5), cần chú ý rằng quá trình khô của các lớp phủ khác nhau được phủ trên cùng loại nền là không đồng nhất. Các quá trình diễn ra trong suốt quá trình tạo lớp phủ trong trường hợp khô vật lý hoặc khô bởi tác động của ôxy hóa/phản ứng là khác nhau nhưng không thể phân biệt rõ ràng giữa các cấp độ. Vì vậy, khi tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn này, trong phạm vi độ khô từ cấp 4 đến 7, cấp độ khô cao hơn có thể đạt được trước cấp độ khô thấp hơn. Do đó, sự khác nhau của cấp độ khô trong phạm vi này không có nghĩa là khác nhau đặc trưng về tốc độ khô. Lớp phủ đàn hồi dẻo có thể không bao giờ đạt được độ khô từ cấp 5 đến 7. Nếu bề mặt còn hơi dính thì có thể lớp phủ chưa đạt tới cấp độ khô cao mặc dù ngoại quan bề mặt đã khô hoàn toàn. Nhìn chung, những thay đổi quan sát được trên bề mặt bóng ở độ khô cấp 4 và 6 có thể đánh giá chính xác hơn trên bề mặt sần sùi hoặc mấp mô.

Phương pháp mô tả trong tiêu chuẩn này được xem như một công cụ kỹ thuật sử dụng tương đối hạn chế. Tuy nhiên, phương pháp thử này (nếu được sử dụng cùng với những quy trình thử khác) phải đảm bảo các bên liên quan có thể thỏa thuận về phương pháp đo đặc tính liên quan tới “tốc độ khô”.

TCVN 10671:2015

Tiêu chuẩn này là một trong 6 tiêu chuẩn quy định các quy trình thử nghiệm đánh giá độ bền của lớp phủ sơn, vecni hoặc các lớp phủ tương tự khi rạn nứt và/hoặc bong tróc khỏi nền ở các điều kiện biến dạng khác nhau.

Năm tiêu chuẩn khác là:

TCVN 2099 (ISO 1519), Sơn và vecni - Phép thử uốn (Trục hình trụ);

TCVN 2100-1 (ISO 6272-1), Sơn và vecni - Phép thử biến dạng nhanh (độ bền va đập) - Phần 1: Phép thử tải trọng rơi, vết lõm có diện tích lớn;

TCVN 2100-2 (ISO 6272-2), Sơn và vecni - Phép thử biến dạng nhanh (độ bền va đập) - Phần 2: Phép thử tải trọng rơi, vết lõm có diện tích nhỏ;

ISO 6860, Paints and varnishes - Bend test (Sơn và vecni - Phép thử uốn (Trục hình nón)); ISO 17132, Paints and varnishes - T-bend test (Sơn và vecni - Phép thử uốn hình T).

Phương pháp được lựa chọn phụ thuộc vào tính chất được đo và sự thỏa thuận của các bên liên quan. Về nguyên tắc, tất cả các phép thử này khác nhau về kỹ thuật và độ chính xác.

 

Mục lục ở đây

 

Trang

Lời nói đầu 

7

Lời giới thiệu 

9

TCVN 2096-1÷6:2015 Sơn và vecni - Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô

 

Phần 1: Xác định trạng thái khô hoàn toàn và thời gian khô 

11

1 Phạm vi áp dụng

11

2 Tài liệu viện dẫn

11

3 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt 

11

4 Nguyên tắc

12

5 Thiết bị, dụng cụ

12

6 Lấy mẫu

13

7 Tấm thử

13

8 Cách tiến hành 

14

9 Độ chụm

15

10 Báo cáo thử nghiệm

15

Thư mục tài liệu tham khảo

16

Phần 2: Thử nghiệm áp lực đối với khả năng xếp chồng

17

1 Phạm vi áp dụng 

17

2 Tài liệu viện dẫn

17

3 Thuật ngữ và định nghĩa

17

4 Nguyên tắc

18

5 Thiết bị, dụng cụ

18

6 Lấy mẫu 

18

7 Tấm thử

18

8 Cách tiến hành

19

9 Tính toán áp lực

20

10 Độ chụm

20

11 Báo cáo thử nghiệm

20

Phần 3: Xác định thời gian khô bề mặt dùng hạt ballotini

22

1 Phạm vi áp dụng

22

2 Tài liệu viện dẫn

22

3 Thuật ngữ và định nghĩa 

22

4 Nguyên tắc

23

5 Thiết bị, dụng cụ

23

6 Lấy mẫu

23

7 Tấm thử

23

8 Cách tiến hành

24

9 Độ chụm

24

10 Báo cáo thử nghiệm

24

Phần 4: Phép thử dùng máy ghi cơ học 

26

1 Phạm vi áp dụng

26

2 Tài liệu viện dẫn 

26

3 Nguyên tắc

26

4 Lấy mẫu 

27

5 Tấm thử

27

6 Điều kiện và số lần thử nghiệm

27

7 Phương pháp A - Sử dụng máy ghi đường thẳng xác định thời gian khô

27

8 Phương pháp B - Sử dụng máy ghi đường tròn xác định thời gian khô 

28

9 Phân loại giai đoạn khô

29

10 Độ chụm

30

11 Báo cáo thử nghiệm

30

Phần 5: Phép thử Bandow-Wolff cải biến

31

1 Phạm vi áp dụng 

31

2 Tài liệu viện dẫn 

31

3 Thiết bị, dụng cụ

31

4 Lấy mẫu 

32

5 Tấm thử

32

6 Cách tiến hành

32

7 Độ chụm

34

8 Báo cáo thử nghiệm

34

Thư mục tài liệu tham khảo

35

Phần 6: Xác định trạng thái không vết

36

1 Phạm vi áp dụng

36

2 Tài liệu viện dẫn 

36

3 Thuật ngữ và định nghĩa 

36

4 Thiết bị, dụng cụ

37

5 Lấy mẫu

37

6 Tấm thử

37

7 Cách tiến hành

38

8 Báo cáo thử nghiệm

38

Thư mục tài liệu tham khảo

40

TCVN 10671:2015 Sơn và vecni - Phép thử độ sâu ấn lõm

 

1 Phạm vi áp dụng

41

2 Tài liệu viện dẫn

41

3 Nguyên tắc

41

4 Thiết bị và dụng cụ

42

5 Lấy mẫu 

43

6 Tấm thử

43

7 Cách tiến hành

43

8 Điều kiện thử nghiệm bổ sung

44

9 Biểu thị kết quả

44

10 Độ chụm

45

11 Báo cáo thử nghiệm

45

Thư mục tài liệu tham khảo

46

TCVN 9407:2014 Vật liệu chống thấm - Băng chặn nước PVC

 

1 Phạm vi áp dụng 

47

2 Tài liệu viện dẫn

47

3 Phân loại và ký hiệu 

47

4 Yêu cầu kỹ thuật

48

5 Lấy mẫu

50

6 Phương pháp thử

51

7 Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản 

52

Phụ lục A: Phương pháp xác định độ bền hóa chất 

53

TCVN 9408:2014 Vật liệu chống thấm - Tấm CPE - Yêu cầu kỹ thuật

 

1 Phạm vi áp dụng

56

2 Tài liệu viện dẫn 

56

3 Thuật ngữ và định nghĩa 

57

4 Nguyên liệu và sản xuất tấm CPE 

57

5 Phân loại

57

6 Yêu cầu kỹ thuật

58

7 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

59

8 Phương pháp thử

61

9 Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

63

 

Bình luận với Facebook

Copyright © 2019- NHÀ XUẤT BẢN XÂY DỰNG - BỘ XÂY DỰNG. All rights reserved.